Blogs Blogs

Hướng dẫn bôi thuốc Podophyllin 25 hiệu quả nhất

Sùi mào gà là một bệnh xã hội thường xảy ra do virus sùi mào gà (HPV) thuộc họ Papilomaviridae gây ra. Có hơn 40 type HPV dẫn đến bệnh ở sinh dục, trong đấy type 6, 11 chiếm đến 90%. những type 16, 18, 31, 33, 35 là các type nguy cơ cao gây ra loạn sản tế bào cũng như ung thư và thuốc trị mụn cóc.

HPV lây nhiễm thông qua chuyện yêu con đường sinh dục – sinh dục, miệng-sinh dục, sinh dục – hậu môn hình ảnh bệnh sùi mào gà và thông tin về

, lan truyền lúc trẻ đẻ thông qua đường sinh dục của bà mẹ gây ra u nhú ở thanh quản. HPV tấn công vào niêm mạc sinh dục thông qua các thương tổn ở thượng bì cũng như nằm ở lớp đáy.

Hầu hết người bị bệnh nhiễm HPV không triệu chứng lâm sàng hoặc dưới lâm sàng. Thời gian ủ bệnh thường khoảng 3 – 8 tuần. Sau lúc nhiễm HPV xuất hiện các triệu chứng bệnh sau khoảng 2 – 3 tháng, bệnh có thể không tiến triển hay phát triển to lên. Sau khi bệnh giảm hay không dấu hiệu lâm sàng, nhưng HPV vẫn tồn ở dưới lâm sàng suốt đời người bệnh. Phụ nữ có thai bệnh có thể phát triển chuyển biến phức tạp cũng như bội nhiễm tạp khuẩn.

Ngày nay có rất nhiều phương thức chữa trị sùi mào, mục đích chung là dòng bỏ thương tổn cũng như cải thiện dấu hiệu nếu như có tuy nhiên không loại bỏ được virus tiềm ẩn cách chữa bệnh sùi mào gà.

Sùi mào gà có khả năng chữa khỏi toàn bộ, tuy nhiên do chưa có cách thức điều trị đặc hiệu cần 1 số hiện tượng bệnh nhân bệnh dai dẳng, phải chữa trị nhiều đợt. Có nhiều nghiên cứu chỉ ra vai trò của kẽm sulphat trong điều trị một số bệnh da do virus như hạt cơm, sùi mào gà,..với hiệu quả cao , giá thành rẻ cũng như ít tác dụng phụ.

2.Vai trò của Kẽm sulphat trong chữa trị bệnh hạt cơm, sùi mào gà.

2.1 Vai trò của Kẽm sulphat trong cơ thể.

Có rất nhiều vai trò quan trọng:

  • Vai trò trung tâm trong hệ thống miễn dịch
  • Thành phần hình thái giải phẫu nhiều enzyme.
  • Có vai trò trong sao chép DNA, sao chép RNA, phân chia tế bào và kích hoạt tế bào.
  • Invitro , kẽm dẫn đến sản xuất IFN -a và IFN-c (tăng cường hoạt động chống vi-rút của IFN-a)

khi cơ thể thiếu kẽm:

  • Ngăn chặn cả sự phát triển cũng như khả năng nhất định của tế bào lympho T như kích hoạt, sản xuất cytokine Th1 cũng như trợ giúp tế bào lympho B.
  • Sự tiến triển tế bào lympho B cũng như sản xuất kháng thể, đặc biệt là immunoglobulin G, bị tổn hại.
  • Đại thực bào, một tế bào quan trọng trong nhiều chức năng miễn dịch, bị ảnh hưởng xấu bởi thiếu kẽm, có thể gây ra rối loạn tiêu diệt nội bào, sản xuất cytokine và thực bào
    • Mối liên quan giữa giảm kẽm huyết tương với hạt cơm quay trở lại.

Kẽm sulphat có vai trò trung tâm trong sức đề kháng, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm xác định mối liên quan giữa giảm nồng độ kẽm sulphat trong huyết thanh tại một số bệnh nhân bị hạt cơm tái phát.

Nghiên cứu của Coll Physicians Surg Pak,2010 trên 150 người bệnh gồm:

Mẫu:

– 75 bn hạt cơm dai dẳng trên 6 tháng thất bại với những kỹ thuật trị liệu khác, có hơn 10 thương tổn, không bị bệnh lí da liễu hay bệnh hệ thống khác.

– Nhóm chứng: 75 người khỏe mạnh cùng tuổi, giới tính.

Kết quả: Nồng độ zinc thấp tại nhóm bệnh: 56% so với nhóm chứng 32% (p=0.003)

Nồng độ zinc trung bình nhóm bệnh: 804.38 + 100.60 micro-gram/litre

nhóm chứng: 836.17 + 91.04 micro-gram/litre ( p= 0.044)

Nồng độ Zinc thấp hơn ở nhóm người bị bệnh hạt cơm quay trở lại nhiều lần với P<0.05 .

2.3 Dược động học, liều lượng cũng như tác dụng phụ thường xảy ra.

a,Dược động học:

– Kẽm có thể được sử dụng dưới dạng acetate, gluconate hoặc sulphate, tuy nhiên sulphate được dung nạp tốt hơn cũng như thường được dùng nhất.

– Protein động vật cũng như hải sản khá giàu kẽm.

– Phytates (ngũ cốc và rau quả)- chất thải kẽm mạnh mẽ thuốc trị sùi mào gà.

– các chất cạnh tranh hấp thu với kẽm khác là tetracycline, quinolone, penicillamine cũng như tetracycline, corticosteroid, sắt cũng như canxi, rượu và thuốc tránh thai liều cao.

– Zinc sulphate có vai trò trong giảm đường máu và điều trị trứng cá thông thường.

b,Liều lượng:

– Nồng độ Kẽm trong huyết thanh trung bình: 70 – 110 µg/dl

– Liều dùng :khuyến cáo bổ sung hàng ngày: nữ : 9 mg/ngày, nam – 11 mg/ngày.

Kẽm đường bôi và uống < 40 mg/ngày coi là khá an toàn, có khả năng dùng cho trẻ sơ sinh, phụ nữ có thai cũng như cho con bú.

Liều cao trên 40 mg/ngày có thể gây ra hc giả cúm: sốt, mệt mỏi, ho,..

Liều cao sử dụng quá 10 năm có liên quan đến ung thư tiền liệt tuyến.

Liều> 450 mg hàng ngày có khả năng gây thiếu sắt.Liều 10-30 g có khả năng gây tử vong.

c,Tác dụng phụ thường gặp:

cơ bản trên đường tiêu hóa: nôn, buồn nôn, vị kim dòng, đau dạ dày, tiêu chảy..

Khác: tương đối khó thở, ngứa, nổi ban,..

Bôi vết thương hở có khả năng gây ra ngứa, nổi ban, rát,..

  • Kẽm bôi tại chỗ trong điều trị hạt cơm.
  • Nghiên cứu 1: dùng kẽm sulphat 10% bôi trên 10 người bệnh hạt cơm phẳng kết quả sau 2 tuần có 5 bệnh nhân đáp ứng một phần, sau 4 tuần có 8/10 người bệnh khỏi toàn bộ, 2/10 người bị bệnh đáp ứng 1 phần.

Nghiên cứu này cũng so sánh ZinC 10% cũng như 5% trong điều trị hạt cơm phẳng và hạt cơm bình thường cho rằng ZinC 10% có hiệu quả hơn ZinC 5% trong chữa trị hạt cơm và đáp ứng tốt hơn ở nhóm hạt cơm phẳng (6/7 bệnh nhân so với 1/9 bệnh nhân) với P< 0.05.

Comments
No comments yet. Be the first.